[Web] Quyết định nhân sự
Cài đặt và quản lý các quyết định của công ty
HappyTime
Cập nhật Lần cuối một tháng trước
Trong quá trình vận hành quản lý nhân sự, doanh nghiệp thường phát sinh nhiều quyết định liên quan đến thay đổi chức vụ, lương thưởng, điều chuyển công việc hoặc các chế độ khác của nhân viên. Việc quản lý thủ công bằng file world, excel hoặc lưu trữ giấy tờ khiến quá trình tra cứu, theo dõi và kiểm soát dữ liệu gặp nhiều khó khăn.
Phân hệ Quyết định nhân sự của HappyTime sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình tạo và phê duyệt quyết định, lưu trữ tập trung toàn bộ hồ sơ số hóa trên hệ thống và đồng bộ trực tiếp với thông tin nhân sự. Nhờ đó, doanh nghiệp dễ dàng tra cứu lịch sử thay đổi, theo dõi thông tin một cách minh bạch, giảm thao tác thủ công và nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự.
Phân hệ Quyết định nhân sự trên HappyTime sẽ quản lý các loại quyết định sau:
§ Quyết định bổ nhiệm
§ Quyết định miễn nhiệm
§ Quyết định điều chuyển nội bộ
§ Quyết định điều chỉnh lương và phụ cấp
§ Quyết định tạm hoãn HĐLĐ
§ Quyết định tạm đình chỉ công tác
§ Quyết định sa thải
§ Quyết định chấm dứt HĐLĐ
Các tính năng chính bao gồm:
Để xem danh sách các quyết định đã tạo hoặc cần duyệt trên web, người dùng vào phần Nhân sự => Quyết định và chọn danh sách cần xem bao gồm
- Của tôi: Các quyết định do người dùng tạo
- Cần duyệt: Các quyết định đã đến bước duyệt của mình
- Theo dõi: Các quyết định mình được gán theo dõi

Để tạo quyết định mới, click nút Thêm mới trên góc phải màn hình. Các quyết định có mục đích sử dụng và mẫu nhập liệu riêng theo nghiệp vụ.

- Bổ nhiệm nhân sự vào chức vụ mới
- Thăng chức cho nhân sự
- Giao thêm vai trò quản lý cho nhân sự
- Bổ nhiệm tạm thời vị trí quản lý cho nhân sự
b) Các thông tin trên mẫu nhập liệu:

- Số quyết định: Bắt buộc nhập
- Người áp dụng: Lựa chọn nhân sự áp dụng theo phân quyền của người dùng
- Ngày quyết định: Là ngày đưa ra quyết định, bắt buộc nhập
- Thời gian có hiệu lực: Là thời gian áp dụng những thay đổi theo quyết định, bắt buộc nhập ngày bắt đầu hiệu lực, không bắt buộc nhập ngày kết thúc, nếu không nhập ngày kết thúc hiểu là quyết định vô thời hạn.
- Hình thức bổ nhiệm: Chọn hình thức bổ nhiệm theo cài đặt của Admin
- Vị trí hiện tại: Hiển thị vị trí làm việc hiện tại của nhân sự
- Vị trí mới: Chọn vị trí mới của nhân sự
- Vị trí kiêm nhiệm (nếu có): Chọn thêm vị trí kiêm nhiệm nếu cần bổ sung
- Loại hình nhân sự: Chọn loại hình nhân sự mà nhân sự được bổ nhiệm áp dụng như: Chính thức, Thử việc…
- Lý do bổ nhiệm: Chọn lý do bổ nhiệm theo cài đặt của Admin
- Thông tin thu nhập: Có thể bật để cập nhật thông tin thu nhập của nhân sự theo quyền hạn của người dùng
- Nội dung quyết định: Nhập nội dung của quyết định
- File đính kèm: Chọn các file cứng đính kèm nếu cần
- Kết thúc quá trình công tác hiện tại vào ngày trước ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Tạo một quá trình công tác mới theo thông tin như sau:
- Thời gian hiệu lực
- Ngày bắt đầu: Ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Ngày kết thúc: Ngày kết thúc hiệu lực của quyết định (nếu có)
- Vị trí công việc: lấy theo "Vị trí mới" của quyết định
- Vị trí kiêm nhiệm: lấy theo "Vị trí kiêm nhiệm mới" của quyết định
- Loại hình nhân sự: cập nhật theo "Loại hình nhân sự" của quyết định
- Miễn nhiệm / Cho một nhân sự thôi giữ chức vụ hiện tại (nhưng vẫn làm công ty hiện tại, chỉ chuyển sang vị trí khác)
- Hạ cấp quản lý
- Kết thúc bổ nhiệm tạm thời
b) Các thông tin trên mẫu nhập liệu:

- Số quyết định: Bắt buộc nhập
- Người áp dụng: Lựa chọn nhân sự áp dụng theo phân quyền của người dùng
- Ngày quyết định: Là ngày đưa ra quyết định, bắt buộc nhập
- Thời gian có hiệu lực: Là thời gian áp dụng những thay đổi theo quyết định, bắt buộc nhập ngày bắt đầu hiệu lực, không bắt buộc nhập ngày kết thúc, nếu không nhập ngày kết thúc hiểu là quyết định vô thời hạn.
- Vị trí được miễn nhiệm: Lựa chọn các vị trí công việc chính và vị trí kiêm nhiệm mà nhân sự đang đảm nhiệm
- Giữ nhân sự lại làm việc tiếp ?: Chọn để xác định nhân sự có làm việc tiếp sau miễn nhiệm không, nếu không cần tạo quyết định thôi việc kèm theo
- Vị trí sau miễn nhiệm: Nếu nhân sự làm việc tiếp theo miễn nhiệm thì chọn vị trí công việc nhân sự sẽ chuyển sang sau khi miễn nhiệm (Không được chọn vị trí đã miễn nhiệm).
- Vị trí kiêm nhiệm sau miễn nhiệm: Chọn vị trí kiêm nhiệm nhân sự sẽ chuyển sang sau khi miễn nhiệm nếu có (Không được chọn vị trí đã miễn nhiệm).
- Lý do miễn nhiệm: Chọn từ danh mục lý do Admin tạo, loại "Quyết định miễn nhiệm"
- Thông tin thu nhập: Có thể bật để cập nhật thông tin thu nhập của nhân sự theo quyền hạn của người dùng
- Nội dung quyết định: Nhập nội dung của quyết định
- File đính kèm: Chọn các file cứng đính kèm nếu cần
Sau khi quyết định được duyệt, hệ thống sẽ tự động xử lý như sau:
*Trường hợp giữ lại làm nhân viên:
- Kết thúc quá trình công tác hiện tại vào ngày trước ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Tạo một quá trình công tác mới theo thông tin như sau:
- Thời gian hiệu lực:
- Ngày bắt đầu = Ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Ngày kết thúc = Ngày kết thúc hiệu lực của quyết định (nếu có)
- Vị trí công việc: lấy theo "Vị trí mới"
- Vị trí kiêm nhiệm: lấy theo "Vị trí kiêm nhiệm mới" nếu có
- Loại hình nhân sự: lấy theo "Loại hình nhân sự" nếu có
*Trường hợp không giữ lại làm nhân viên:
- Không sinh ra quá trình công tác mới
- Giữa phòng ban
- Giữa chi nhánh / công ty con
- Giữa line sản xuất
- Giữa vị trí công việc
b) Các thông tin trên mẫu nhập liệu:

- Số quyết định: Bắt buộc nhập
- Người áp dụng: Lựa chọn nhân sự áp dụng theo phân quyền của người dùng
- Ngày quyết định: Là ngày đưa ra quyết định, bắt buộc nhập
- Thời gian có hiệu lực: Là thời gian áp dụng những thay đổi theo quyết định, bắt buộc nhập ngày bắt đầu hiệu lực, không bắt buộc nhập ngày kết thúc, nếu không nhập ngày kết thúc hiểu là quyết định vô thời hạn.
- Vị trí mới: Chọn vị trí nhân viên được điều chuyển sang làm việc
- Chi nhánh làm việc: Chọn từ danh mục Chi nhánh
- Vị trí kiêm nhiệm mới: Chọn vị trí kiêm nhiệm nhân sự được điều chuyển đến nếu có
- Lý do điều chuyển: Chọn từ danh mục lý do Admin tạo, loại "Quyết định điều chuyển nội bộ"
- Thông tin thu nhập: Có thể bật để cập nhật thông tin thu nhập của nhân sự theo quyền hạn của người dùng
- Nội dung quyết định: Nhập nội dung của quyết định
- File đính kèm: Chọn các file cứng đính kèm nếu cần
- Kết thúc quá trình công tác hiện tại vào ngày trước ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Tạo một quá trình công tác mới theo thông tin như sau:
- Thời gian hiệu lực:
- Ngày bắt đầu: Ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Ngày kết thúc: Ngày kết thúc hiệu lực của quyết định (nếu có)
- Vị trí công việc: lấy theo "Vị trí mới" trên quyết định
- Vị trí kiêm nhiệm: lấy theo "Vị trí kiêm nhiệm mới" trên quyết định
- Loại hình nhân sự: lấy theo "Loại hình nhân sự" trên quyết định
Với trường hợp điều chỉnh lương / phụ cấp hàng loạt sẽ có quyết định riêng.
b) Thông tin trên form:

- Số quyết định: Bắt buộc nhập
- Người áp dụng: Lựa chọn nhân sự áp dụng theo phân quyền của người dùng
- Ngày quyết định: Là ngày đưa ra quyết định, bắt buộc nhập
- Thời gian có hiệu lực: Là thời gian áp dụng những thay đổi theo quyết định, bắt buộc nhập ngày bắt đầu hiệu lực, không bắt buộc nhập ngày kết thúc, nếu không nhập ngày kết thúc hiểu là quyết định vô thời hạn.
- Loại điều chỉnh: Chọn từ danh mục do Admin cài đặt
- Lý do điều chỉnh: Chọn từ danh mục lý do tạo quyết định nhân sự, loại "Quyết định điều chỉnh lương & phụ cấp"
- Bảng thu nhập - phụ cấp: Chọn loại lương hoặc phụ cấp muốn điều chỉnh, thu nhập chọn sẽ hiển thị thông tin bao gồm:
- Mức hiện tại: Hiển thị mức thu nhập hiện tại của loại thu nhập này của nhân sự
- Mức mới: Cho phép user nhập số tiền mới tương ứng với các khoản thu nhập
- Nội dung quyết định: Nhập nội dung của quyết định
- File đính kèm: Chọn các file cứng đính kèm nếu cần
- Kết thúc hiệu lực của thông tin thu nhập hiện tại vào ngày trước ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Tạo một thông tin thu nhập mới theo thông tin như sau:
- Thời gian hiệu lực:
- Ngày bắt đầu: Ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Ngày kết thúc: Ngày kết thúc của hiệu lực quyết định nếu có
- Các loại thu nhập và mức thu nhập: cập nhật theo thông tin trên quyết định
Là quyết định tạm thời cho người lao động ngừng thực hiện công việc trong một khoảng thời gian nhất định để công ty xác minh vụ việc vi phạm. Đây không phải kết luận kỷ luật và không làm chấm dứt quan hệ lao động.
Thời hạn tạm đình chỉ theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày.
a) Mục đích sử dụng: Dùng khi người lao động bị nghi ngờ có hành vi vi phạm và nếu tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xác minh, ảnh hưởng đến tài sản, dữ liệu, khách hàng, đồng nghiệp, môi trường làm việc hoặc hoạt động sản xuất.
Quyết định được tạo sau khi phát hiện dấu hiệu vi phạm và trước hoặc trong quá trình xử lý kỷ luật.

- Số quyết định: Bắt buộc nhập
- Người áp dụng: Lựa chọn nhân sự áp dụng theo phân quyền của người dùng
- Ngày quyết định: Là ngày đưa ra quyết định, bắt buộc nhập
- Thời gian có hiệu lực: Là thời gian áp dụng những thay đổi theo quyết định, bắt buộc nhập ngày bắt đầu hiệu lực, không bắt buộc nhập ngày kết thúc, nếu không nhập ngày kết thúc hiểu là quyết định vô thời hạn.
- Thông tin đình chỉ:
- Vị trí chính: Chọn vị trí nhân viên được điều chuyển sang làm việc
- Vị trí kiêm nhiệm: Chọn vị trí kiêm nhiệm nhân sự được điều chuyển đến nếu có
- Quản lý trực tiếp: Thông tin người quản lý trực tiếp của Người áp dụng
- Thời gian tạm đình chỉ: Là thời gian áp dụng những thay đổi theo quyết định, bắt buộc nhập ngày bắt đầu hiệu lực, không bắt buộc nhập ngày kết thúc, nếu không nhập ngày kết thúc hiểu là quyết định Không xác định thời hạn.
- Số ngày tạm đình chỉ: Hệ thống tự tính số ngày theo thời gian trên, nếu ko có ngày kết thúc thì hiển thị "Không xác định thời hạn"
- Lý do tạm đình chỉ: Chọn một hoặc nhiều lý do theo danh mục lý do “Quyết định tạm đình chỉ công việc”
- Lý do kéo dài thời gian đình chỉ: Bắt buộc nhập nếu số ngày tạm đình chỉ >15 ngày
- Thông tin vụ việc:
- Ngày phát sinh sự việc: Chọn khoảng thời gian phát sinh
- Mức độ ảnh hưởng dự kiến: Chọn mức độ ảnh hưởng Thấp, Trung bình, Cao, Nghiêm trọng
- Mô tả chi tiết vụ việc: Bắt buộc nhập
- Chế độ trong thời gian đình chỉ:
- Phương án chấm công: Chọn Có chấm công hoặc Không chấm công
- Tỷ lệ tạm ứng lương: Nhập định dạng: % (nhập %) - nhưng chỉ được nhập từ 50-100%
- Đóng BHXH / BHYT / BHTN: Chọn có hoặc không
- “Theo luật, việc đóng BHXH hay không phụ thuộc vào số ngày làm việc thực tế trong tháng (phải >= 14 ngày)”
- Cho phép truy cập hệ thống: Chọn để cho phép nhân viên truy cập hệ thống trong thời gian đình chỉ hoặc không
- Người nhận bàn giao công việc: Chọn người nhận bàn giao công việc nếu cần
- Nội dung quyết định: Nhập nội dung của quyết định
- File đính kèm: Chọn các file cứng đính kèm nếu cần
- Kết thúc trạng thái làm việc hiện tại vào ngày trước ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Tạo một trạng thái mới theo thông tin như sau:
- Trạng thái nhân sự chuyển thành "Tạm đình chỉ công tác"
- Thời gian hiệu lực: thời gian tạm đình chỉ theo quyết định, hết thời hạn này hệ thống tạo mới trạng thái “Đang làm việc”
- Chấm công: Nếu Phương án chấm công là Không chấm công thì không ghi nhận log chấm công của nhân sự. Nếu Có chấm công thì ghi nhận chấm công bình thường.
- Truy cập hệ thống: Nếu Cho phép truy cập hệ thống chọn Không thì người bị đình chỉ không được truy cập HappyTime.

- Số quyết định: Bắt buộc nhập
- Người áp dụng: Lựa chọn nhân sự áp dụng theo phân quyền của người dùng
- Ngày quyết định: Là ngày đưa ra quyết định, bắt buộc nhập
- Thời gian có hiệu lực: Là thời gian áp dụng những thay đổi theo quyết định, bắt buộc nhập ngày bắt đầu hiệu lực, không bắt buộc nhập ngày kết thúc, nếu không nhập ngày kết thúc hiểu là quyết định vô thời hạn.
- Thông tin vi phạm:
- Lý do sa thải: Chọn lý do theo cài đặt của Admin
- Chi tiết lý do sự việc: Bắt buộc nhập
- Ngày phát sinh sự việc: Chọn khoảng thời gian phát sinh sự việc
- Mức độ ảnh hưởng dự kiến: Chọn mức độ ảnh hưởng Thấp, Trung bình, Cao, Nghiêm trọng
- Giá trị thiệt hại ước tính: Nhập số tiền ước tính thiệt hại nếu có
- Thông tin xử lý kỷ luật:
- Ngày họp xử lý kỷ luật: Bắt buộc chọn khoảng thời gian
- Địa điểm họp: Nhập địa điểm, không bắt buộc
- Người lao động có mặt: Chọn tình trạng có mặt của người bị kỷ luật trong buổi họp gồm: Có mặt/Vắng mặt có lý do/Vắng mặt không lý do
- Ghi chú: Có thể nhập bổ sung nếu cần
- Thông tin sa thải:
- Ngày làm việc cuối cùng: Bắt buộc chọn ngày làm việc cuối cùng của nhân sự
- Người nhận bàn giao công việc: Chọn người nhận bàn giao công việc của nhân sự bị sa thải nếu có
- Nội dung quyết định: Nhập nội dung của quyết định
- File đính kèm: Chọn các file cứng đính kèm nếu cần
- Kết thúc trạng thái làm việc hiện tại vào ngày trước ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Tạo một trạng thái mới theo thông tin như sau:
- Trạng thái nhân sự: Đã nghỉ việc
- Thời gian hiệu lực: là sau ngày làm việc cuối cùng
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự / dân quân tự vệ
- Bị tạm giữ, tạm giam theo tố tụng hình sự
- Chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện/giáo dục bắt buộc
- Lao động nữ mang thai có xác nhận y tế việc tiếp tục làm việc ảnh hưởng xấu tới thai nhi (Điều 138)
- Được bổ nhiệm làm người quản lý DN nhà nước

- Số quyết định: Bắt buộc nhập
- Người áp dụng: Lựa chọn nhân sự áp dụng theo phân quyền của người dùng
- Ngày quyết định: Là ngày đưa ra quyết định, bắt buộc nhập
- Thời gian có hiệu lực: Là thời gian áp dụng những thay đổi theo quyết định, bắt buộc nhập ngày bắt đầu hiệu lực, không bắt buộc nhập ngày kết thúc, nếu không nhập ngày kết thúc hiểu là quyết định vô thời hạn.
- Lý do tạm hoãn: Chọn từ danh sách lý do Admin cài đặt
- Người nhận bàn giao công việc: Chọn nhân sự nhận bàn giao công việc nếu cần
- Chi tiết lý do: Bắt buộc nhập
- Chi trả lương trong thời gian tạm hoãn: Chọn Có hoặc Không
- Chế độ BHXH trong thời gian tạm hoãn: Chọn Có hoặc Không
- Nội dung quyết định: Nhập nội dung của quyết định
- File đính kèm: Chọn các file cứng đính kèm nếu cần
- Kết thúc trạng thái làm việc hiện tại vào ngày trước ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định
- Tạo một trạng thái mới theo thông tin như sau:
- Trạng thái nhân sự: Nghỉ tạm hoãn HĐLĐ
- Thời gian hiệu lực: thời gian tạm hoãn theo quyết định, hết thời hạn này hệ thống tạo mới trạng thái “Đang làm việc”
- Hợp đồng lao động: Chuyển sang trạng thái "Tạm hoãn" từ ngày bắt đầu hiệu lực của quyết định, hết thời gian hiệu lực chuyển về trạng thái "Có hiệu lực" hoặc "Hết hiệu lực" tùy thời gian kết thúc hợp đồng gốc
- Phép năm: Khi nhân sự đang trong thời gian tạm hoãn HĐLĐ thì không được tính vào thời gian làm việc để tính phép.
- Chấm công: Không ghi nhận log chấm công của nhân sự trong thời gian tạm hoãn
- Xác định căn cứ pháp lý chấm dứt;
- Làm căn cứ cho hồ sơ nghỉ việc, bảo hiểm, thuế, payroll;
- Giảm rủi ro tranh chấp lao động.
Các trường hợp chấm dứt HĐLĐ được quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm các nhóm như:
- Hết hạn HĐLĐ
- Hoàn thành công việc ghi trong HĐLĐ
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ
- NLĐ / Công ty đơn phương chấm dứt HĐLĐ
- Sa thải
- Nghỉ hưu
- Giấy phép lao động hết hiệu lực với lao động nước ngoài
- Thử việc không đạt nếu nội dung thử việc ghi trong HĐLĐ...

- Số quyết định: Bắt buộc nhập
- Người áp dụng: Lựa chọn nhân sự áp dụng theo phân quyền của người dùng
- Ngày quyết định: Là ngày đưa ra quyết định, bắt buộc nhập
- Thời gian có hiệu lực: Là thời gian áp dụng những thay đổi theo quyết định, bắt buộc nhập ngày bắt đầu hiệu lực, không bắt buộc nhập ngày kết thúc, nếu không nhập ngày kết thúc hiểu là quyết định vô thời hạn.
- Thông tin nhân sự hiện tại: Hiển thị các thông tin sau của nhân sự:
- Vị trí chính
- Vị trí kiêm nhiệm hiện tại nếu có
- Quản lý trực tiếp của nhân sự
- Trạng thái nhân sự hiện tại
- Thông tin HĐLĐ hiện tại: là HĐLĐ sắp chấm dứt
- Mã số hợp đồng
- Ngày hiệu lực và hết hạn hợp đồng
- Công ty ký HĐ
- Loại hợp đồng
- Lý do chấm dứt: Chọn lý do theo cài đặt của Admin
- Chi tiết lý do: Bắt buộc nhập
- Ngày làm việc cuối cùng: Chọn ngày làm việc cuối cùng của nhân sự. Có thể để trống.
- Nội dung quyết định: Nhập nội dung của quyết định
- File đính kèm: Chọn các file cứng đính kèm nếu cần
Sau khi quyết định được duyệt, hệ thống sẽ tự động xử lý như sau:
- Nếu user có khai báo ngày làm việc cuối cùng thì cập
nhật ngày kết thúc cho trạng thái nhân sự hiện tại trước 1 ngày hiệu lực. Sau đó tạo mới trạng thái Đã nghỉ việc. - Nếu Ngày làm việc cuối cùng trống thì không thay đổi trạng thái nhân sự.
- Hợp đồng lao động điều chỉnh ngày hết hạn bằng ngày hiệu lực của quyết định. Trạng thái HĐ sẽ được update khi đến ngày hết hạn HĐ
Trên danh sách quyết định click vào 1 quyết định để xem thông tin chi tiết

Trên form thông tin chi tiết, người dùng có thể xem chi tiết quyết định của nhân sự. Nhân sự có vai trò duyệt quyết định có thể click thao tác ở góc phải để phê duyệt hoặc từ chối quyết định.

Các nhân sự có quyền thao tác có thể nhập các bình luận ở mục Thảo luận

Để cài đặt quy trình duyệt cho các quyết định, người dùng thao tác như sau:

- Tên quy trình: Bắt buộc nhập tên quy trình duyệt
- Mã quy trình: Mã tự sinh theo tên quy trình duyệt, có thể điều chỉnh lại
- Trạng thái: Chọn trạng thái Đang hoạt động hoặc Tạm dừng. Quy trình Đang hoạt động mới áp dụng để phê duyệt
- Loại quyết định áp dụng: Chọn 1 hoặc nhiều loại quyết định áp dụng quy trình duyệt này
- Người theo dõi: Chọn người theo dõi cho các quyết định tạo có quy trình duyệt này

Là các thông tin mà hệ thống sẽ kiểm tra khi quy trình chuyển đến bước này.

không. Thiết lập điều kiện trong một nhóm điều kiện như sau:
- Chọn loại thông tin cần kiểm tra: Chọn 1 trong các đối tượng trong danh sách gồm các loại thông tin liên quan đến nhân sự áp dụng hoặc loại quyết định được
- Chọn nội dung yêu cầu: Chọn thông tin tương ứng với loại thông tin cần kiểm tra đã chọn.
- Chọn kiểu thỏa mãn: Chọn kiểu kiểm tra là bằng hoặc thuộc một trong
- Bằng: Thông tin cần kiểm tra có nội dung chính xác bằng đối tượng chọn trong nội dung yêu cầu, với lựa chọn này nội dung yêu cầu chỉ chọn một
- Thuộc một trong: Thông tin cần kiểm tra có nội dung bằng một trong những đối tượng được chọn trong nội dung yêu cầu, với lựa chọn này nội dung yêu cầu có thể chọn nhiều

- Thêm điều kiện kiểm tra trong 1 nhóm: Có thể thêm nhiều điều kiện kiểm tra vào một nhóm, quyết định phải thỏa mãn tất cả các điều kiện của nhóm này mới hợp lệ
- Kiểm tra điều kiện giữa các nhóm: Có thể thêm nhiều nhóm điều kiện, quyết định thỏa mãn điều kiện của một trong các nhóm là hợp lệ

Quy định ai là người duyệt quyết định khi đến bước này

- Tên hiển thị: Nhập tên của bước duyệt
- Hình thức duyệt: Chọn hình thức phê duyệt ở bước này
- Chỉ cần một người duyệt: Chỉ cần một trong các nhân sự có quyền phê duyệt thì sẽ qua bước duyệt
- Cần tất cả cùng duyệt: Cần tất cả các nhân sự có quyền phê duyệt thì sẽ qua bước duyệt
- Chọn đối tượng duyệt: Chọn những nhân sự có quyền phê duyệt ở bước này
- Quản lý trực tiếp: Hệ thống tự động chọn người duyệt là quản lý trực tiếp của người áp dụng quy trình (Như quản lý phòng ban hoặc theo lựa chọn trong thông tin nhân sự).
- Cấp trên của quản lý trực tiếp: Hệ thống tự động chọn người duyệt là người quản lý trực tiếp của quản lý của người áp dụng quy trình (Như quản lý phòng ban cấp cao hoặc theo lựa chọn trong thông tin nhân sự)
- Chọn nhân sự duyệt: Chỉ định nhân sự duyệt là các nhân sự trong một vị trí công việc, hoặc gán đích danh nhân sự duyệt
- Ghi chú: Nhập thêm nội dung ghi chú nếu cần

Chọn bước kết thúc là Đã duyệt hoặc Không duyệt để quyết định chuyển đến trạng thái cuối sau khi đã qua một trong các bước trên.

Sau khi đã tạo đủ các thành phần của quy trình, người dùng sắp xếp các bước thao tác của quy trình bằng cách sắp xếp trên lưu đồ.



